Tìm thủ thuật nhanh hơn với chức năng tìm trong Blog

12/6/10

Hàm chuyển giá trị trong cột thành chuỗi cách nhau dấu phẩy

bài viết của Noname
Site: http://thuthuataccess.com
vui lòng giữ tên tác giả và site nếu dùng lại bài viết này làm tư liệu cho mình và chia sẻ. Cám ơn

-------------------------------------------------------------------
Ứng dụng của hàm này vào việc liệt kê danh sách khách hàng, số hóa đơn mất - xóa bỏ, liệt kê các giá trị thỏa điều kiện nào đó trong 1 câu query thành 1 chuỗi.Dùng chuỗi này vào các báo cáo...

11/21/10

Set Security Low cho Access

' site: http://thuthuataccess.com
' Write by Noname
' Vui lòng giữ thong tin site và tác giả nếu bạn dùng hoặc share lại code này

---------------------------------------------------------------------------------------
Như các bạn dùng Access đã biết. Mặc định khi cài thì chế độ sercurity của Access được set ở chế độ medium, nên khi mở Access, nó hiện bảng Security Warning rồi mới cho mở file. thủ thuật này cho phép bạn tạo 1 nút nhấn, cho phép người dùng tự Set chế độ sercurity thành low để lần sau không hỏi nữa!
Nguyên lý:
Mặc định, giá trị trong registry ở khóa HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\11.0\Access\Security\ "Level" =2 vì vậy, ta phải set nó thành 1 thì lần sau nó không hỏi nữa.

11/19/10

Làm Việc với Folder

Tác giả: Haquocquan
Vui lòng giữ nguyên tên tác giả và site khi bạn sử dụng hoặc dùng lại thủ thuật này
-------------------------------------------
1. Kiểm tra xem folder có tồn tại hay không.

10/30/10

Thủ Thuật Lưu Vết Truy Cập Chương trình (Audit Trail)

'Writer By: Noname
'Site: http://thuthuataccess.com - Vui long giu nguyen site va tac gia neu ban dung hoac share module nay

------------------------------------------------------------------
Đầu tiên, Bạn thiết kế một table tblAuditTrail(Times,UserID,UserName,ComputerName,module,Action)
Tạo một đoạn chương trình con như sau trong một module mới

10/16/10

Tạo số chứng từ tăng dần và reset lại theo yêu cầu người dùng

Writer: Noname
site: http://thuthuataccess.com
Vui lòng giữ nguyên thông tin tác giả và site nếu bạn dùng hoặc chia sẻ thủ thuật này

-------------------------------------
Trong thực tế, một số chứng từ yêu cầu có số tăng dần và reset lại, cụ thể là các sổ thu , chi. Các quyển hóa đơn bán lẻ...
thủ thuật này cho phép chúng ta tạo ra các số chứng từ tăng dần và reset lại 1 khi nhấn vào nút reset.

Tạo số chứng từ tự tăng dần và reset lại mỗi khi người dung yêu cầu

Chúng ta có 1 table lưu các số chứng từ như sau:
Tblhoadon(STT,soHD,ngay, donvi,…)

10/14/10

In chứng từ nhiều hơn 10 record thì chuyển sang bảng kê

Tác giả: Noname
Site: http://thuthuataccess.com
-----------------------------------------------------
Vui lòng giữ nguyên tên và site nếu bạn dùng nội dung trong bài viết này
Giả sử bạn có table ( hoặc query) tên là table1.
Giờ bạn muốn in 1 chứng từ với điều kiện sau:
- Ít hơn 10 dòng, in bình thường
- Nhiều hơn 10 dòng, in chứng từ với dòng chữ: Chi tiết trong bảng kê . Đồng thời cho in luôn bảng kê!

Như vậy ta cần có 3 report sau:
- Chứng từ
- Chứng từ với dòng chữ : Chi tiết bảng
- bảng

Ở đây mình chỉ đề cập thủ thuật liên quan việc xử lý nút in. Còn nội dung mình không xem xét!
Trong nút nhấn In của form in, ta xử lý như sau:

Code:
Private Sub Command0_Click()
Dim rs As Recordset
Dim n As Integer
Set rs = CurrentDb().OpenRecordset("Table1", dbOpenDynaset)
rs.MoveLast
n = rs.RecordCount
MsgBox n

If n <= 9 Then
DoCmd.OpenReport "hoadon", acViewPreview
Else
DoCmd.OpenReport "hoadon1", acViewPreview
DoCmd.OpenReport "bangke", acViewPreview
End If

End Sub

Với hoadon là chứng từ không bảng
hoadon1: chứng từ có kèm bảng
table1 là table/ query chứa dữ liệu cần in


Để thảo luận thêm và download demo, vui lòng vào:
http://thuthuataccess.com/forum/thread-301.html

10/8/10

Hướng dẫn tạo form chỉ cho phép mở một số lần cố định

hướng dẫn này cho phép chúng ta tạo 1 form chỉ cho phép người dùng mở 5 lần.
Có thể dùng ràng buộc người dùng phải đăng ký để dùng tiếp.

----------------------------------------------------------
Tác giả và demo: Cafe Via He
Site: http://thuthuataccess.co.cc/forum
Vui lòng giữ tên tác giả và site nếu bạn dùng hoặc chia sẻ code này.
------------------------------------------------
Tạo 1 table tên là FormInfo(FormName,times)
Formname: Text
Times: number

1 Form tên là demo
Trong đó, vẽ 1 textbox tên là txtT để thể hiện số lần mở form. Các yếu tố màu mè khác. Form sẽ có dung nhan như sau
[Image: solanmoform.png]
Trong sự kiện Openform, bạn dùng code sau:
Code:
Private Sub Form_Open(Cancel As Integer)
DoCmd.SetWarnings False
Dim frm As String
Dim t As Integer

    frm = DCount("formname", "Forminfo", "formname='" & Me.Name & "'")
    t = Nz(DLookup("times", "Forminfo", "formname='" & Me.Name & "'"), 0)
  
If frm = 0 Then 'Neu form chua mo lan nao
    t = t + 1
    DoCmd.RunSQL "Insert into Forminfo(formname,times) values('" & Me.Name & "'," & t & ")"
    txtT = t  
ElseIf frm > 0 And t < 5 Then 'Cong don so lan mo form
    t = t + 1
    DoCmd.RunSQL "Update FormInfo set Times =" & t
    txtT = t
ElseIf frm > 0 And t = 5 Then ' Neu da mo form duoc 5lan
    MsgBox "This form was opened 5 times" & vbCrLf & vbCrLf & "Expired!!!"
    Cancel = True
End If

End Sub

Và nếu form này mở quá 5 lần thì chương trình sẽ không cho mở form nữa!
[Image: exspire5lan.png]


Demo Download

Nếu bạn muốn mở form quá 5 lần thì chương trình tự thoát ra, bạn thay dòng
Cancel=true
Bằng dòng
Docmd.quit
Chúc thành công!

DownLoad Demo
Để thảo luận thêm về chủ đề này, mời vào topic:
http://thuthuataccess.co.cc/forum/thread-273.html

10/7/10

Tạo Report Chỉ cho in 1 lần duy nhất- Xem thoải mái

Hỏi : Mình đang thiết kế 1 report đặc biệt chỉ cho phép người sử dụng in ra máy in 1 lần duy nhất còn Preview thì thoải mái.
(dongnamnb- Danketoan)

Đáp:
Ý tưởng: Phatnq2002 - DKT
Coding & Demo: Noname: thuthuataccess

Dựa theo Ý tưởng thứ 2 của anh Phatnq2002, Tức là khi xem nó sẽ hiện 1 label cho biết đó không phải là bản chính thức. Còn khi in chính thứ thì ẩn đi, và chỉ cho in chính thức 1 lần rồi khóa lại luôn.

10/6/10

Ràng buộc số record được nhập vào 1 Form nhập chứng từ

Share by: Noname
Site: http://thuthuataccess.com
----------------------------------------
Như các bạn đã biết, có vài loại chứng từ, nhất là các chứng từ in sẵn khống chế số lượng record được viết ra. ( Vì dụ Hóa đơn đỏ)

Vì vậy, thủ thuật này cho phép ta khống chế số lượng record được nhập trong 1 form.
Để xử lý, chúng ta dùng event before_BeforeInsert Của form như sau:


9/22/10

Tạo Label nhấp nháy

Share by : hungtano - KHPT
Hỏi:
Tôi có 1 form. Tôi muốn khi người dùng mở form này thì thanh tiêu đề của form (form caption) nhấp nháy dòng chữ : dữ liệu đã bị khóa ! Tôi phải làm sao ?

Đáp:
Bạn dùng 2 sự kiện của form: Open và Timer

9/17/10

Tùy biến report: Thêm/bớt cột trong report Access

Hỏi: Làm sao để ẩn các cột số liệu bằng 0, và chỉ hiện các cột có phát sinh số liệu
Đáp:
Mỗi đối tượng có thuộc tính left, visible.
Đầu tiên bạn tạo tất cả. Và đặt left của các text, label của các cột cần ẩn/ hiện là 0, visible là false.
Tạo thêm 1 biến là vitri.

vitri = [cột đang hiện].left + [cột đang hiện].width
Bạn Kiểm tra sum của cột kế tiếp, nếu <>0 thì
left = vitri
vitri =[cột kế].left +[cột kế].Width
[cột kế].Visible=true
end if

Thảo luận thêm tại:http://thuthuataccess.com/forum/index.php

Gọi Form Chờ khi thực hiện tập lệnh !

Hỏi:Em đặt một nút command button, trong đó chạy một số câu lệnh và phải mất khoảng 5 phút.
Trong quá trình thực hiện lệnh, em muốn hiện lên màn hình dòng chữ:
" Đang thực hiện công việc, xin vui lòng chờ trong giây lát"

9/14/10

Tùy biến Hàm làm tròn-round thành roundup,rounddown. Các hàm Int, Fix

Tùy biến Hàm làm tròn-round thành roundup-rounddown. Các hàm Int, Fix
Như các bạn biết, Ms Access chỉ cung cấp mỗi hàm làm tròn là hàm Round. Điều này gây 1 số bất tiện khi ta có nhu cầu Round-up, round-down.
Nhân đây, No xin giới thiệu luôn 2 hàm liên quan là hàm Int và hàm Fix:


1/ hàm Round(Số, phần làm lẻ) (Click to Hide)
Ý nghĩa, trả về 1 số làm tròn với quy định chữ số thập phân "phần làm lẻ"
Ví dụ:
Round(11.55 , 0) =>1
Round(11.55,1 ) =>11,6

hàm round không chấp nhận phần làm lẻ là số âm. Vì vậy bạn không thể làm tròn tới hàng chục. Để làm được việc này, bạn cần tham khảo phần sau.
2/ hàm Fix và hàm Int: (Click to Hide)
Cả hai hàm đều trả về phần nguyên của một số. Tuy nhiên khác nhau là nếu phần số xem xét là số âm, thì int sẽ trả về số nguyên âm kế sau số đó. Phần fix trả về số nguyên âm số trước số đó.
Ví dụ:
Int(11,55) =>11
Fix(11,55)=>11
Int(-11,55)=>-11
Fix(-11,55)=> -12
3/ Làm thế nào gọi hàm Roundup, rounddown và làm tròn hàng chục hàng trăm trong Access. (Click to Hide)

3.1 Làm tròn lên và làm tròn xuống. (rounddown và roundup)

Ta phát biểu như sau:
RoundDown
Round(số -0.x5 , n)

Roundup
Round(số +0.x5 , n)
Trong đó x5 là các số 0 có số lượng là n
n là dãy số cần lấy sau dấu thập phân
Round(11.55,1) => 11.6 'round
Round((11.55 -0,05) ,1) =>11.5 'rounddown
Round(11.44 ,1) =>11.4 'round
Round(11.44 + 0.05 ,1) =>11.5 'roundup

3.2 Làm tròn đến số hàng chục, hàng trăm
hàm round không chấp nhận đối số là số âm, nên Để làm tròn đến số hàng chục, ta làm như sau:
Round(số/10 , 0)*10

Tương tự làm tròn tới hàng trăm:
Round(số /100 ,0)*100

Ví dụ:
Round(155 / 10, 0) * 10 =>160
Round(155 / 100, 0) * 100 =>200

Tương tự cho hàng ngàn, hàng chục ngàn! big hug
Chúc may mắn
__________________________________________________
Thảo luận thêm tại:http://thuthuataccess.com/forum/thread-214-post-384.html

9/11/10

Tùy chọn liên kết lại các table từ file data có password

Tips này hướng dẫn chúng ta cập nhật lại link cho table khi chuyển file data có password sang một vị trí khác, hoặc chúng ta có nhiều file data giống nhau password và cấu trúc, chỉ khác nhau nội dung.
Chúng ta không cần phải khai báo lại password mà chỉ nhập password ở lần link lần đầu tiên (khi thiết kế)
(relink table from Database Access with password)
Writen by: Noname
Writen Site: http://thuthuataccess.com/forum
Please do not removed my info if using or share this code


Để sử dụng được code này, bạn vui lòng khai báo thư viện Office.

- Đầu tiên, bạn tạo 1 form mới, trên form,
+vẽ 1 textbox đặt tên là txtPath. dùng để nhập đường dẫn file data.
+ vẽ 1 nút nhấn, với caption là ... dùng để chọn file data, và ghi kết quả.
Vẽ 1 nút nhấn với caption là refresh link để thực thi hành động cập nhật lại đường dẫn table
[Image: chonfiledata.png]

Trong ví dụ đính kèm dưới đây, bạn có 2 file đính kèm là data3 và data4 với password đều là 123456.
Đầu tiên, bạn link table theo cách link thông thường, nó sẽ hỏi password của bạn, bạn nhập password bình thường, chọn các table để liên kết. Và kể từ đây bạn không cần phải nhập password thêm lần nào nữa.

Bạn tạo 1 module mới và copy các đoạn code sau vào:

Đoạn code này cho phép ta gọi hàm getfile để tìm tới file data

Code:
Function getFile(Tit As String, formatName As String, formatType As String)
Dim dlgOpen As FileDialog
Set dlgOpen = Application.FileDialog(msoFileDialogOpen)
With dlgOpen
    .Title = Tit
    .Filters.Clear
    .Filters.Add formatName, formatType
    .AllowMultiSelect = False
    result = .Show
    If (result <> 0) Then
getFile = Trim(dlgOpen.SelectedItems.Item(1))
End If
End With
End Function

Đoạn code này lấy về password lưu trong hệ thống:
Code:
' Lấy về password của lần connect trước
Function getconnect(T As String) As String
Dim con As String
con = DLookup("[Connect]", "MSysObjects", "[name]='" & T & "'")
getconnect = con
End Function
Đoạn code này link table với đường dẫn và password có sẵn
Code:
'Liên kêìt table
Sub LinkTable(T As String, path As String, connectString As String)
Dim tblLink As TableDef
Dim DBlink As Database
Set DBlink = OpenDatabase(path, False, False, connectString)
On Error GoTo Err
DoCmd.DeleteObject acTable, T
Err:
DoCmd.TransferDatabase acLink, "Microsoft Access", path, acTable, T, T
'DBlink.Close
Set DBlink = Nothing
End Sub

Đoạn code này kiểm tra các table nào là liên kết, nếu nó là liên kết thì sẽ tiến hành liên kết theo đường dẫn mới
Code:
Sub refreshLinkTable(path As String)
'Writen by:Noname
'Writen site: http://thuthuataccess.com/
'Please do not remove my info if using or share this modules
Dim r As Recordset
Dim s As String
s = "SELECT ForeignName FROM MSysObjects WHERE ForeignName Is Not Null"
Set r = CurrentDb().OpenRecordset(s)
If r.RecordCount > 0 Then
r.MoveLast
For i = 0 To r.RecordCount - 1
    LinkTable r(0), path, getconnect(r(0))
    r.MovePrevious
Next i
End If
r.Close
Set r = Nothing
End Sub

Giờ trong hành động nhấn chuột của nút Open, ta nhập code sau vào:
Code:
Private Sub cmdOpen_Click()
txtPath.Value = getFile("Select Data File", "data file", "*.mdb")
End Sub

Hành động nút refresh link ta nhập code sau vào:

Code:
Private Sub cmdreLink_Click()
refreshLinkTable Me.txtPath
MsgBox "link table thanh cong"
End Sub

Xong rồi đấy!
Chúc thành công.
Demo
Để thảo luận thủ thuật này, vui lòng ghé vào diễn đàn:
http://thuthuataccess.com/forum/thread-199.html

9/6/10

Tham chiếu các đối tượng trên form con

Hỏi:
Mình có 3 form: form ong noi, form cha, form cháu
form cha là subform của form ong noi, form cháu là subform của form cha
Một query mà có điều kiện là từ 1 textbox thuộc form cháu thì diều kiện đó cú pháp ghi như thế nào? Đại ý là:
vi dụ:
Nếu textbox1 thuộc From ông nội cú pháp: forms!ongnoi.textbox1
Nếu textbox2 thuộc form Cha cú pháp: forms!ongnoi!Cha.form.textbox2
Nếu textbox3 thuộc from cháu thì cú pháp như thế nào?
Xin cảm ơn các bài trả lời của các bạn

8/29/10

Tùy chọn file Data để liên kết đến

Hỏi: Hiện tại mình đã viết xong một chương trình kế toán phục vụ cho công việc của mình. Có một điều mình muốn áp dụng cho nhiều doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp một file .mdb thấy không hay lắm. Bây giờ mình muốn : trong thư mục D:\KeToan có file ChuongTrinh.mdb (Là chương trình chính), mỗi một doanh nghiệp dữ liệu chứa riêng một file mdb khác ví dụ như Data01, Data02, Data03... (Chỉ có Table thôi). Mình muốn các bạn giúp mình thiết kế một form (trước khi giao diện của chương trình hiện lên) form này hiện lên danh sách các Data có trong thư mục cùng với ChuongTrinh.mdb để cho mình chọn Data… khi đó chương trình sẽ tự liên kết đến Data mà mình đã chọn.
Đáp:
Để làm được như bạn, đầu tiên bạn phải làm được những việc sau:
1/ Liệt kê tên những table nào cần liên kết.
2/Lấy về đường dẫn file Data cũa bạn
3/ Gọi 1 đoạn code cho phép bạn xóa table đang link, và link lại tới file mới!

Bước 1: bạn tự viết ra giấy nhé
Bước 2:
Để chọn được file, bạn phải khai báo bộ thư viện của Office bằng cách vào cửa sổ VBA, Menu Tool--> references, chọn Microsoft Office 11.0 library. (chọn 10.0 với AccessXP).
[Image: OfficeLib.JPG]

Tạo tạo 1 module và copy 2 đoạn code sau vào:

Code 1 dùng gọi hộp chọn file:
Function getFile(Tit As StringformatName As StringformatType As String)Dim dlgOpen As FileDialog
Set dlgOpen 
Application.FileDialog(msoFileDialogOpen)With dlgOpen
    
.Title Tit
    
.Filters.Clear
    
.Filters.Add formatNameformatType
    
.AllowMultiSelect False
    result 
= .Show
    
If (result <> 0Then
getFile 
Trim(dlgOpen.SelectedItems.Item(1))End IfEnd With

End 
Function 

Code 2: Dùng Relink table lại

Sub LinkTable(As Stringpath As String)' kiêÒm tra table, nêìu coì rôÌi thiÌ xoìa ði
On Error GoTo Err

DoCmd.DeleteObject acTable, T
Err:
'
link lai tablelink moi
DoCmd
.TransferDatabase acLink"Microsoft Access"pathacTableTT
End Sub 

Xong phần chuẩn bị code, giờ bạn tạo 1 Form, trên form vẽ 1 textbox tên là txtPath, 1 nút nhấn tên là cmdOpen, 1 nút nhấn tên là cmdreLink

Sự kiệnc click của cmdOpen nhập như sau:

Private Sub cmdOpen_Click()txtPath.Value getFile("Select Data File""data file""*.mdb")End Sub 

Sự kiện click của cmdOpen, nhập vào như sau:

Private Sub cmdreLink_Click()LinkTable "tblKhachhang"txtPath
LinkTable 
"tblTiendien"txtPath
LinkTable 
"tblTienNuoc"txtPath
  'Sửa tên các table tương ứng thành của bạn
msgbox 
" Đã nhập thành công dữ liệu  file " txtpath
End Sub 
[Image: chonfiledata.png]

Demo Download:

Để thảo luận thêm về chủ đề này, mời bạn vào : http://thuthuataccess.com/forum/thread-154-post-222.html

8/19/10

[Thông báo] Thử nghiệm diễn đàn Thủ Thuật Access

Noname chào các anh chị!
Cảm ơn các anh chị thời gian qua đã theo dõi và chia sẻ kinh nghiệm cùng Blog Thủ Thuật Access.
http://thuthuataccess.blogspot.com

Tuy nhiên, có nhiều thắc mắc mà trong phạm vi một blog không cho phép chúng ta chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi và phát triển các vấn đề liên quan đến MS Access. Vì vậy, hôm nay Noname xin lập thêm 1 diễn đàn để hỗ trợ, chia sẻ cho các anh chị tốt hơn.
Diễn đàn hiện tại chỉ là thử nghiệm, nên tên miền và host free. Đợi sau này nếu hoạt động tốt, tạo được sân chơi cho các Accessor chúng ta, đồng thời có kinh phí thì No sẽ nghĩ đến chuyện mua tên miền chính thức và Host chính thức!
Tên miền hiện tại của diễn đàn:
http://www.thuthuataccess.co.cc

Tên miền phụ:
http://thuthuataccess.tk

Lưu ý:
- Vì là tên miền và host miễn phí, nên khả năng mất bài viết của quý vị là rất cao. Vì vậy, nếu bài nào thật sự thấy giá trị và tâm huyết, các anh chị nên lưu lại trên máy nhằm giảm rủi ro.
- Một lưu ý nữa là vì host miễn phí nên dung lương có giới hạn, các anh chị nên post file đính kèm lên:
http://www.mediafire.com/ hoặc 1 host miễn phí khác rồi chia sẻ link
Hình ảnh nên post trên http://photobucket.com hoặc 1 trang share hình nào đó rồi chèn vào forum!

Vì đây chỉ là forum thử nghiệm, đang trong quá trình xây dựng nên các anh chị thẳng thắng đóng góp ý kiến vào : http://www.thuthuataccess.co.cc/forum/forum-3.html để diễn đàn hoạt động tốt hơn!

Thân mến!
Noname

7/10/10

Tính số ngày trong tháng

Hỏi: Tôi muốn biết trong tháng có bao nhiêu ngày thì làm thế nào
Đáp: 
Hàm đếm số ngày trong tháng:

Code:
Function totalDayOfMonth(m As Integer, y As Integer) As Integer

totalDayOfMonth = Day(DateSerial(y, m + 1, 0))
End Function
m: tháng cần theo dõi
y: năm cần theo dõi
Kết quả trả về số ngày trong tháng cần theo dõi

Ví dụ:

Private Sub Command0_Click()
Dim m As Integer, y As Integer
m = 2
y = 2010
MsgBox "thang " & m & " nam " & y & " co " & totalDayOfMonth(m, y) & " ngay "
End Sub

kết quả là 28 ngày!
Xem demo Download

____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.co.cc/forum

7/4/10

Save as một table thành table khác trong Back-end từ Front-end !

Hỏi: Tôi muốn từ 1 file Access này dùng lệnh kết nối với file Access khác để copy 1 table1 thành table2 thì làm thế nào?

Đáp:

Bạn có thể dùng code sau để run bất cứ lệnh SQL gì ở 1 database nguồn:


Sub runSQLOnfile(mySql As String, myDB As String)
Dim DB As Database
Dim sqlName As QueryDef
' Mở myDB
Set DB = OpenDatabase(myDB)
' tạo 1 query tạm
Set sqlName = DB.CreateQueryDef("")
sqlName.sql = mySql

sqlName.Execute
DB.Close
End Sub



Khi đó bạn có thể gọi đoạn code trên từ một nút nhấn như sau:

Private Sub Command1_Click()
' kết nối DBLuu.mdb
'run SQL trong DBLuu
Dim mySql As String
Dim myDB As String
Dim sAppPath As String
sAppPath = Application.CurrentProject.Path
myDB = sAppPath & "\DBLUU.mdb"
mySql = "SELECT * INTO Table2 FROM Table1"
runSQLOnfile mySql, myDB
MsgBox " Đã copy table thành table 2"
End Sub


Xem Demo: Download
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.com/forum

6/30/10

Xác định số thứ trong một khoảng thời gian

Có một bạn hỏi Muốn xác định số ngày thứ (nhật, 2, 3,4...) trong một khoảng thời gian thì làm thế nào?
Trả lời:
Bạn có thể vào khung soạn code, nhập đoạn code sau vào:
Function demngay(Startdate As Date, Enddate As Date, dayinweek As Integer) As Integer
Dim songay As Integer ' so ngay trong khoang tg do
Dim s As Date 'ngay xem xet
Dim ngay As Integer 'so ngay can tim luy ke
songay = Enddate - Startdate
ngay = 0
s = Startdate
For i = 0 To songay
        If Weekday(s) = dayinweek Then
         ngay = ngay + 1
        End If
        s = s + 1
Next i
demngay = ngay
End Function
Chú ý: tham số day inweek
1:chủ nhật
2:thứ 2
3 thứ 3
4: thứ tư
5: thứ 5
6: thứ 6
7: Thứ 7

Bây giờ bạn có thể gọi từ 1 nút nhấn với tham số truyền từ 2 textbox txtTungay, txtDenngay và 1 combobox tùy biến thứ muốn tìm: cbbThu

Private Sub Command6_Click()
Dim t As Integer
t = demngay(Me.txtTungay, txtDenngay, cbbThu)
MsgBox " Tu ngay " & txtTungay & " den ngay " & txtDenngay & " Co " & t & " ngay thu " & cbbThu
End Sub

Các bạn xem demo Taixuong

____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.com/forum

6/3/10

Thao tác với registry (nâng cao)

Trước đây mình có giới thiệu 1 bài viết giúp chúng ta thao tác với registry. Phạm vi bài viết đó chỉ là ghi/ đọc 1 giá trị vào đó nhằm tiện lợi cho lần mở chương trình kế tiếp. Các bạn có thể ứng dụng tùy biến cho user save password hay vài giá trị mà user muốn mặc định...

Xem thêm

Tuy nhiên, do một số nhu cầu đặc biệt, bạn muốn can thiệp sâu hơn vào registry. Điều này đòi hỏi bạn phải có chút am hiểu về nó. Ứng dụng là bạn có thể change workgroup, tạo ổ mạng, setting vài mặc định cho access hay các ứng dụng khác...


Dưới đây mình sẽ giới thiệu vài hàm hỗ trợ ta thao tác với registry :


Reading from the Registry:


Code:

'reads the value for the registry key i_RegKey
'if the key cannot be found, the return value is ""
Function RegKeyRead(i_RegKey As String) As String
Dim myWS As Object

On Error Resume Next
'access Windows scripting
Set myWS = CreateObject("WScript.Shell")
'read key from registry
RegKeyRead = myWS.RegRead(i_RegKey)
End Function


Checking if a Registry key exists:

Code:

'returns True if the registry key i_RegKey was found
'and False if not
Function RegKeyExists(i_RegKey As String) As Boolean
Dim myWS As Object

On Error GoTo ErrorHandler
'access Windows scripting
Set myWS = CreateObject("WScript.Shell")
'try to read the registry key
myWS.RegRead i_RegKey
'key was found
RegKeyExists = True
Exit Function

ErrorHandler:
'key was not found
RegKeyExists = False
End Function


Saving a Registry key:

Code:

'sets the registry key i_RegKey to the
'value i_Value with type i_Type
'if i_Type is omitted, the value will be saved as string
'if i_RegKey wasn't found, a new registry key will be created
Sub RegKeySave(i_RegKey As String, _
i_Value As String, _
Optional i_Type As String = "REG_SZ")
Dim myWS As Object

'access Windows scripting
Set myWS = CreateObject("WScript.Shell")
'write registry key
myWS.RegWrite i_RegKey, i_Value, i_Type

End Sub


Deleting a key from the Registry:

Code:

'deletes i_RegKey from the registry
'returns True if the deletion was successful,
'and False if not (the key couldn't be found)
Function RegKeyDelete(i_RegKey As String) As Boolean
Dim myWS As Object

On Error GoTo ErrorHandler
'access Windows scripting
Set myWS = CreateObject("WScript.Shell")
'delete registry key
myWS.RegDelete i_RegKey
'deletion was successful
RegKeyDelete = True
Exit Function

ErrorHandler:
'deletion wasn't successful
RegKeyDelete = False
End Function


Ví dụ sau cho phép bạn startip chương trình unikey lưu trong thư mục D:\\Soft\\UniKey4.0\\unikey40RC2-1101-win32\\UniKeyNT.exe


Key của nó muốn lưu trong registry là

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run]


"'UniKey"="D:\\Soft\\UniKey4.0\\unikey40RC2-1101-win32\\UniKeyNT.exe"


Ta phát biểu:

Dim key as String, v as String

key="[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run]

'UniKey'"

v="D:\\Soft\\UniKey4.0\\unikey40RC2-1101-win32\\UniKeyNT.exe"

RegKeySave key,v


Chúc thành công!


Ngoài ra việc thao tác với registry bạn phải thật cẩn thận vì có thể làm hỏng cả hệ thống. Nên trước khi làm việc, bạn nên sao lưu 1 bản dự phòng bất trắc.
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.com/forum

4/29/10

Lập trình giao tiếp Web Server bằng thư viên WinHttp trên Access

Trên thực tế, rất nhiều dữ liệu ta cần lấy từ web, hoặc nhập liệu lên web site từ MS Access.
Bài viết dưới đây của mình nhằm hướng dẫn các bạn khái niệm cơ bản nhất để làm 1 ứng dụng tương tác Web server bằng Access thông qua thư viện winhttp

Để sự dụng thư viện này, các bạn phải khai báo trong khung soạn thảo code

Đầu tiên. Bạn tạo 1 file MDB mới. Tạo 1 form mới và vẽ
1 textbox tên texbox1
1 nút command button tên command1
1 đối tượng image tên pisture 1.

Trong khung soạn VBA, nhập đoạn code sau vào.
Sub getPicture(url As String)
Set WinHttpReq = New WinHttpRequest

 ' Tạo một mảng chứa dữ liệu trả về
    Dim d() As Byte
   
    ' Mở 1 thủ tục một yêu cầu lấy dữ liệu
    WinHttpReq.Open "GET", url, False

    ' Gửi yêu cầu đó tới server
    WinHttpReq.Send
   
    ' Lấy về tiến trình tải về .
    Text1.Value = WinHttpReq.Status & " - " & WinHttpReq.StatusText

    ' Đưa dữ liệu nhận được vào mảng đã khai báo với file tạm là temp.gif trong bộ nhớ
    Open "temp.jpg" For Binary As #1
    d() = WinHttpReq.ResponseBody
    Put #1, 1, d()
    Close
   
    ' gán file vào giá trị đối tượng picture tạo sẵn
    Picture1.Picture = "temp.jpg"
End Sub
Trong hành động click nút nhấn, ta gọi thủ tục trên:
Private Sub Command1_Click()
getPicture "http://i39.photobucket.com/albums/e193/duytuan2002/Access/Thuthuataccess.jpg"
End Sub
 
Giờ bạn xem điều kì diệu xảy ra.
Down load demo ở đây: Click

Về tương lai có lẽ các bài hướng dẫn của mình sẽ hướng tương tác web. Mình sẽ cập nhật những gì học được sau.
các bạn có thể tham khảo các hàm của thư viện winhttp trên trang web của microsoft:
http://msdn.microsoft.com/en-us/library/aa383979%28v=VS.85%29.aspx
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.co.cc/forum

3/26/10

Kiểm tra kiểu dữ liệu của fields

Hỏi: tôi có một table có field MASO, tôi không rõ kiểu dữ liệu của Field. Muốn tự động kiểm tra xem Field đó có kiểu dữ liệu là gì (haquocquan)

Đáp:

Nhập function sau vào:

3/13/10

Tùy biến chọn file Excel để Import vào Acces

Chú ý, để sử dụng được các đối tượng có sẵn của Office, bạn phải khai báo sữ dụng thư viện Office bằng cách vào cửa sổ VBA, Menu Tool--> references, chọn Microsoft Office 11.0 library. (chọn 10.0 đối với AccessXP)


Và bây giờ bắt đầu:

Tạo 1 form tên là frmTest
Vẽ 1 Textbox tên là txtPath.
Vẽ 1 nút nhấn là cmdSelectfile
Vẽ 1 textBox đặt là txtRange để bạn nhập tên sheet muốn import vào
Vẽ 1 Textbox đặt tên là txtTable để bạn nhập tên Table muốn lưu
Vẽ 1 nút nhấn có tên cmdImport
Tạo 1 module copy đoạn code sau vào:

Function getFile(Tit As String, formatName As String, formatType As String)
Dim dlgOpen As FileDialog
Set dlgOpen = Application.FileDialog(msoFileDialogOpen)
With dlgOpen
.Title = Tit
.Filters.Clear
.Filters.Add formatName, formatType
.AllowMultiSelect = False
result = .Show
If (result <> 0) Then
getFile = Trim(dlgOpen.SelectedItems.Item(1))
End If
End With

End Function

Và lưu thành tên Module 1
Trong event Onclick của nút cmdSelectfile, ta nhập như sau:

Private Sub cmdSelectfile_Click()
Me![txtPath] = getFile("c:\", "Select the Excel File", "*.xls")
End Sub

Trong event Click của nút cmdImport, ta nhập như sau:
Private Sub cmdImport_Click()

DoCmd.TransferSpreadsheet acImport, acSpreadsheetTypeExcel8, txtTenTable, txtPath, True, txtRange
MsgBox "import thanh cong"
End Sub

Giờ sử dụng: đầu tiên ta click vào nút cmdSelectfile để chọn file Excel muốn import
Nhập tên Sheet muốn import vào txtRange (ví dụ: Sheet1:A1:H300)
Nhập tên table muốn lưu. (Ví dụ: Table1)
Và nhấn Nút Import
Rồi hưởng thành quả

DownloadDemo

____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.co.cc/forum

3/3/10

Hàm kiểm tra 1 chuỗi có phải là số không

Hỏi: (HQQ) Tôi có table (MASO(text), HOTEN): do trước đây khi nhập MASO không có quy định, nên khi nhập mã số nhân viên vận hành có thể nhập thế nào cũng được (ví dụ: 1234, HAO12,...)
Nay, nhập MASO chỉ nhập bằng số (vẫn kiểu text) và cần phải thay đổi mã số của các khách hàng cũ. Làm thế nào lọc ra được các dữ liệu đã có mã nhập toàn bằng số và những dữ liệu có mã nhập không hoàn toàn bằng số.

Đáp: Bạn dùng hàm IsNumeric([Chuỗi]) để kiểm tra chuỗi đó có phải là 1 số không.
Ví Dụ: IsNumeric("123456") =>Kết quả True/Yes
IsNumeric("KH0123")=> Kết quả : False/No

Như vậy bạn hoàn toàn có thể lọc ra những giá trị cần thay thế
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.com/forum

2/4/10

Tính giá trị 1 công thức lưu trong table

Hỏi: Mình có table tblData thế này
  tblData
tblData
TK NODAU CODAU PSNO PSCO NOCUOI COCUOI
110 50000 0 20000 6000 24000 0
111 150000 0 10000 2000 138000 0
112 245000 0 15000 3000 227000 0
113 15000 0 2000 11000 2000 0
114 85000 0 3000 4000 78000 0
211 0 20000 6000 3000
11000
212 0 135000 7000 8000
120000
213 0 36000 5000 1000
30000
214 0 42000 6000 6000
30000

tblketqua( Chimuc,Congthuc,giatri)
Mình có các công thức lấy giá trị trên table tblData để cộng trừ nhân chia, và công thức này được lưu trên tblKetqua. Mình muốn tính toán và điền giá trị cuối cùng vào ô giatri trên tblketqua.


Đáp:
Lấy giá trị thông qua hàm Dlookup. Tổng quát, ta viết 1 function để lấy giá trị trên tblData như sau:
Function myIndex(Dong As String, Cot As String) As Long
 myIndex = DLookup(Cot, "tblData", "[TK]='" & Dong & "'")
End Function

Công thức lưu của bạn phải phát biểu dạng:
myIndex("110", "nodau")-(myIndex("113", "PSno") + myIndex("114", "PSCo"))
Lưu các công thức này vào field Congthuc trên tblketqua.

Ví dụ:
TBLKETQUA
TBLKETQUA
CHITIEU CONGTHUC SOTIEN
I. TÀI SẢN myIndex("110", "coCuoi")+ myIndex("111", "coCuoi")+ myIndex("113", "coCuoi") 0
1. Tài sản cố định myIndex("111", "noCuoi")-myIndex("112", "noCuoi") 0
2. Vật liệu myIndex("110", "nodau")-(myIndex("113", "PSno") + myIndex("114", "PSCo")) 0
II. NGUỒN VỐN myIndex("211", "Codau")+myIndex("212", "Codau")+myIndex("213", "Codau") 0
1. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu myIndex("111", "NoCuoi") 0
Dùng hàm eval để thực thi các công thức dạng chuỗi. Eval(StringExp)
Run 1 query update để cập nhật giá trị công thức vào ô giá trị:
Private Sub cmdTinhKQ_Click()
SQL = "UPDATE TBLKETQUA SET SOTIEN = Eval([congthuc])"
DoCmd.SetWarnings False
DoCmd.RunSQL SQL
MsgBox " Da update thanh cong"
DoCmd.SetWarnings True
DoCmd.OpenTable "TBLKETQUA"
End Sub
Chúc thành công:
Mời xem demo: Download
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.co.cc/forum

2/3/10

Set Mặc Định định dạng ngày tháng

Hỏi: Nếu như trong phần mềm của mình định dạng Format cho trường Date là dd/mm/yyyy mà ngày tháng hệ thống là mm/dd/yyyy thì sẽ dẫn đến lẫn lộn ngày tháng khi nhập vào CSDL .Nếu như mình nhập 12/06/2009 thì nó sẽ hiển thị 6/12/2009.
Vậy có cách nào để khi mình mở phần mềm lên nó sẽ tự kiểm tra ngày hệ thống để trả về định dạng dd/mm/yyyy không ?
Đừng bảo mình chuyển trong Control Panel nhé ,vì như thế cứ mang pm đi máy nào cũng phải chỉnh lại mất công lắm,mà không pro

Đáp: ( dongnamnb- Danketoan)
Bạn có thể giải quyết bằng hàm API. Cách làm như sau:

1. Copy đoạn code sau vào 1 module

Option Compare Database

Public Const LOCALE_SSHORTDATE = &H1F
Public Const WM_SETTINGCHANGE = &H1A
'same as the old WM_WININICHANGE
Public Const HWND_BROADCAST = &HFFFF&

Public Declare Function SetLocaleInfo Lib "kernel32" Alias _
"SetLocaleInfoA" (ByVal Locale As Long, ByVal LCType As _
Long, ByVal lpLCData As String) As Boolean
Public Declare Function PostMessage Lib "user32" Alias _
"PostMessageA" (ByVal hwnd As Long, ByVal wMsg As Long, _
ByVal wParam As Long, ByVal lParam As Long) As Long
Public Declare Function GetSystemDefaultLCID Lib "kernel32" _
() As Long
Public Declare Function GetLocaleInfo Lib "kernel32" Alias _
"GetLocaleInfoA" (ByVal Locale As Long, ByVal LCType As Long, ByVal _
lpLCData As String, ByVal cchData As Long) As Long

Sub SetSysDate()
Dim lLocal As Long
Dim Length As Long
Dim dwLCID As Long
Dim Buf As String * 1024

On Error GoTo SetSysDate_Error
lLocal = GetSystemDefaultLCID()
Length = GetLocaleInfo(lLocal, LOCALE_SSHORTDATE, Buf, Len(Buf))
If Not Left$(Buf, Length - 1) = "dd/MM/yyyy" Then
dwLCID = GetSystemDefaultLCID()
If SetLocaleInfo(dwLCID, LOCALE_SSHORTDATE, "dd/MM/yyyy") = False Then
MsgBox "Khong doi duoc dinh dang ngay he thong.", 64, "Thong bao"
Exit Sub
End If
PostMessage HWND_BROADCAST, WM_SETTINGCHANGE, 0, 0

End If


Exit Sub

SetSysDate_Error:
MsgBox "Unexpected Error No. " & Err.Number & _
" in procedure SetSysDate of Form Main. " _
& vbCrLf & vbCrLf & Err.Description, 64, "Dish Care Centre"
End Sub
Ở sự kiện Form_Load của form startup của bạn, bạn gọi thủ tục SetSysDate như sau:
Private Sub Form_Load()

SetSysDate

End Sub
 Như vậy mỗi lần chạy chương trình của bạn thì định dạng ngày hệ thống sẽ tự động chuyển thành dạng dd/mm/yyyy
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.co.cc/forum

Dùng các phương thức Find của Recordset

Tác giả: Phatnq2002- DanKeToan
Trong bài này, tôi sẽ nói việc sử dụng các phương thức Find của một đối tượng Recordset thuộc thư viện DAO.

Trước tiên, xin lưu ý trong thư viện ADO cũng có đối tượng Recordset, nhưng phương thức Find của đối tượng này sẽ khác với phương thức Find của DAO.Recordset.

Có bốn phương thức Find của DAO.Recordset:
- FindFirst: khi gọi phương thức này, con trỏ record sẽ nhảy ngay về record đầu tiên và tiến hành việc tìm kiếm record đầu tiên thỏa điều kiện tìm. Trong trường hợp recordset không có record nào (RecordCount = 0) thì phương thức này sẽ gây ra một lỗi khi gọi nó.
- FindNext: khi gọi phương thức này, việc tìm kiếm sẽ thực hiện bắt đầu từ vị trí record mà con trỏ record đang đứng đến record cuối cùng. Cũng tương tự như FindFirst, Trong trường hợp recordset không có record nào (RecordCount = 0) thì phương thức này sẽ gây ra một lỗi khi gọi nó. Ngoài ra nếu khi đã con trỏ record duyệt tới record EOF (End of File) mà phương thức này được gọi thì sẽ xảy ra một lỗi.
- FindPrevious: khi gọi phương thức này, việc tìm kiếm sẽ thực hiện bắt đầu từ vị trí record mà con trỏ record đang đứng trở về record đầu tiên. Cũng tương tự như FindFirst, Trong trường hợp recordset không có record nào (RecordCount = 0) thì phương thức này sẽ gây ra một lỗi khi gọi nó. Ngoài ra nếu khi đã con trỏ record duyệt tới record BOF (Begin of File) mà phương thức này được gọi thì sẽ xảy ra một lỗi.
- FindLast: khi gọi phương thức này, con trỏ record sẽ nhảy ngay về record cuối cùng và tiến hành việc tìm kiếm record đầu tiên thỏa điều kiện tìm nhưng ngược từ dưới lên. Trong trường hợp recordset không có record nào (RecordCount = 0) thì phương thức này sẽ gây ra một lỗi khi gọi nó.

Cách gọi phương thức:
đối_tượng_recordset.FindFirst điều_kiện
đối_tượng_recordset.FindNext điều_kiện
đối_tượng_recordset.FindPreviuos điều_kiện
đối_tượng_recordset.FindLast điều_kiện

Trong đó điều_kiện là chuỗi thể hiện nội dung tìm kiếm.

Để minh họa cho cách sử dụng các phương thức trên, chúng ta đặt ra một bài toán sau:
Giả sử chúng ta thiết kế một form nhập liệu danh sách khách hàng (makh, tenkh, diachi). Trong form này có một nút Tìm (cmdFind). Khi nhấn nút này sẽ cho hiện ra một form khác để người sử dụng nhập vào tên khách hàng cần tìm (textbox tenkh) và 3 nút: Thi hành (cmdFind), Tìm tiếp (cmdFindNext) và Thôi (cmdClose).
Khi nhấn nút Thi hành sẽ cho thực hiện một thủ tục, trong đó tìm kiếm xem có khách hàng nào thỏa mãn điều kiện tìm không. Nếu có thì cho hiển thị thông tin của khách hàng đó ở form KhachHang. Nếu không thì báo là không tìm thấy.
Khi nhấn nút Tiếp, sẽ cho thực hiện một thủ tục xem có khách hàng nào còn thỏa mãn điều kiện tìm không. Nếu có thì cho hiển thị thông tin của khách hàng đó ở form KhachHang. Nếu không thì báo là không còn tìm thấy.
Nút Thôi chủ yếu là đóng form Tim lại mà thôi.

Bây giờ vào code đây:

Bước 1: ở form KhachHang, thiết lập thủ tục sự kiện Click cho nút lệnh cmdFind như sau:
DoCmd.OpenForm "TIM" ' Để cho hiển thị form Tim

Bước 2: Ở form Tim, trong khu vực Declaration (tức là dưới dòng lệnh Option Explicit và/hoặc Option Compare Database), cho dòng lệnh khai báo sau:
Dim st As String, rs As DAO.Recordset

Thiết lập các thủ tục sự kiện sau:


Private Sub Form_Load ()
Set rs = Forms("KHACHHANG").RecordsetClone ' gán dữ liệu nguồn của form KhachHang vào recordset
End Sub
Private Sub cmdFind_Click ()
st = "tenkh LIKE '*" & tenkh & "*'" 'dùng toán tử LIKE để tìm kiếm tương đối
On Error GoTo loi_Find
rs.FindFirst st
If rs.NoMatch Then ' nếu không tìm thấy
MsgBox "Không tìm thấy."
Else
Forms("KHACHHANG").Bookmark = rs.Bookmark 'cho hiển thị lên form KhachHang thông tin khách đã tìm thấy
End If
thoat_Find:
Exit Sub
loi_Find:
MsgBox "Lỗi. Có thể danh sách khách hàng đang trống."
Resume thoat_Find
End Sub

Private Sub cmdFindNext_Click ()
On Error GoTo loi_FindNext
rs.FindNext st
If rs.NoMatch Then ' nếu không tìm thấy nữa
MsgBox "Không còn tìm thấy."
Else
Forms("KHACHHANG").Bookmark = rs.Bookmark 'cho hiển thị lên form KhachHang thông tin khách đã tìm thấy
End If
thoat_FindNext:
Exit Sub
loi_FindNext:
MsgBox "Lỗi. Có thể danh sách khách hàng đang trống."
Resume thoat_FindNext
End Sub
Private Sub cmdClose_Click ()
DoCmd.Close acForm, Me.Name
End Sub

Trên chỉ là những đoạn code chính, các bạn có thể thêm mắm muối vào cho hợp ý mình.
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.co.cc/forum

Các sự kiện xảy ra trên report

Sự kiện (event) và các thủ tục sự kiện (event procedure) - phần 2
Tác giả: phatnq2002- Danketoan

Ngoài các sự kiện xảy ra tương tự như với form, report cũng có một số sự kiện mà bạn có thể điều khiển nó nhằm làm cho report của bạn có thể "linh hoạt" hơn.

1. Sự kiện NoData:
Sự kiện xảy ra sau khi report đã được định dạng để chuẩn bị in nhưng không có dữ liệu nào được tập hợp (recordsource của nó có record count = 0).

Dựa trên sự kiện này, chúng ta có thể cho hủy in ra một report trắng.

Thuộc tính sự kiện có tên là OnNoData.
Thủ tục sự kiện có tên là Report_NoData. Có một tham số quen thuộc là Cancel.
Khi Cancel = True thì việc in report sẽ được hủy. Tuy nhiên các bạn cần lưu ý. Việc hủy in ở đây sẽ có tác động gây ra một lỗi và sẽ xuất hiện một thông báo lỗi. Để tắt thông báo này, bạn nên gọi report trong code và dùng mẫu sau:

On Error Resume Next
DoCmd.OpenReport "reportname", acViewNormal (hoặc acViewPreview)
On Error Goto 0
Dưới đây là một đoạn code dùng để thông báo cho người sử dụng biết là việc in sẽ bị hủy vì không có dữ liệu để in:

Private Sub Report_NoData(Cancel As Integer)
MsgBox "Bản in không có dữ liệu, việc in sẽ bị hủy. " & _
chr(13) & "Xin vui lòng kiểm tra dữ liệu nguồn của bản in, " & _
"và chắc chắn là điều kiện lọc (nếu có) được nhập đúng." vbOKOnly + vbInformation
Cancel = True
End Sub
2. Sự kiện Page:
Sự kiện xảy ra sau khi trang đã định dạng để chuẩn bị in.
Điều khiển sự kiện này, chúng ta có thể thêm thắt vào một vài chi tiết gì đó cho trang khi in ra.
Thuộc tính sự kiện có tên là OnPage.
Thủ tục sự kiện có tên là Report_Page. Không có tham số.
Sau đây là ví dụ để vẽ một đường viền quanh trang:

Private Sub Report_Page()
Me.Line(0, 0)-(Me.ScaleWidth, Me.ScaleHeight), , B
End Sub
Đối với các vùng của report: Report Header/Footer, Detail, Page Header/Footer, ..., chúng ta còn có một số sự kiện tác động lên chúng.

3. Sự kiện Format:
Sự kiện xảy ra khi Access đang "thu xếp" xem cái gì sẽ được in ra trong khu vực, nhưng trước khi khu vực đó được định dạng để in ra.
Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể thực hiện những tính toán nào đó, định dạng lại những gì sẽ được in ra, ví dụ sẽ in logo công ty ở tất cả các trang, trừ trang đầu, khu vực sẽ có màu gì khi thỏa mãn điều kiện gì, ...
Thuộc tính sự kiện có tên OnFormat.
Thủ tục sự kiện có tên sectionname_Format. Thủ tục này có hai tham số:
Cancel: dễ hiểu quá rồi.
FormatCount: một số xác định xem sự kiện xảy ra mấy lần trên khu vực đó. mặc định là 1, nó chỉ lớn hơn 1 khi giả định nội dung của khu vực in không thể in cùng một trang, ví dụ nếu nội dung khu vực phải in lấn sang trang sau thì nó sẽ có giá trị là 2.

VD sau sẽ cho hiển thị một hình nào đó ví dụ như :biggrin: chẳng hạn (giả sử control chứa hình có tên là hinh) nếu một đại diện bán hàng đạt doanh thu từ 10 triệu/ tháng, ngược lại thì không:

Private Sub Detail_Format(Cancel As Integer, FormatCount As Integer)
If doanhthu > 10000000 Then
hinh.Visible = True
Else
hinh.Visible = False
End If
End Sub
4. Sự kiện Print:
Sự kiện xảy ra khi Access đã định dạng xong những gì sẽ được in ra trong khu vực, nhưng trước khi khu vực đó được để in ra.
Sự kiện chỉ xảy ra cho những khu vực thực sự sẽ được in ra.
Với khu vực Detail, sự kiện Print xảy ra cho mỗi record trong khu vực ngay trước khi Access in dữ liệu của record.
Với khu vực Group header, sự kiện xảy ra cho mỗi nhóm mới, và thủ tục sự kiện sẽ truy cập đến dữ liệu của group header và dữ liệu trong record đầu tiên của khu vực Detail.
Với group footer, và thủ tục sự kiện sẽ truy cập đến dữ liệu của group footer và dữ liệu trong record cuối cùng của khu vực Detail.
Bạn có thể điều khiển sự kiện Print khi bạn muốn tính toán tổng số trang thật sự được in và cho in lên page header hoặc footer.
Thuộc tính sự kiện có tên là OnPrint.
Thủ tục sự kiện có tên là sectionname_Print. Có hai tham số:
Cancel: thôi khỏi nói nữa.
PrintCount: một số xác định xem sự kiện xảy ra mấy lần trên khu vực đó. mặc định là 1, nó chỉ lớn hơn 1 khi giả định nội dung của khu vực in không thể in cùng một trang, ví dụ nếu nội dung khu vực phải in lấn sang trang sau thì nó sẽ có giá trị là 2.
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.com/forum

Bẫy lỗi trong code

Tác Giả: phatnq2002 - Danketoan

Trong quá trình thao tác nhập liệu trên form, hoặc khi thực hiện một thủ tục nào đó trong code, có thể sẽ phát sinh ra lỗi. Khi một lỗi xảy ra, hệ thống (Access) sẽ thông báo và khi đó tiến trình sẽ bị ngắt, các giá trị đã gán trước đó sẽ bị hủy và như vậy nếu cho thực thi tiếp lại xảy ra những lỗi khác.

Lỗi được tạm chia làm hai dạng:
- Dạng xảy ra khi có một sự cố về việc cập nhật dữ liệu: thường là lỗi Primary key bị trùng hoặc để trống, lỗi field được xác lập thuộc tính Required là Yes nhưng không nhập gì cả, …
- Dạng xảy ra do một câu lệnh khi thực thi đã sản sinh ra một lỗi: ví dụ câu lệnh a = b/c, trong đó c = 0, …

Để có thể tiếp tục thực hiện tiếp những công việc sau đó mà ứng dụng không bị ngắt, chúng ta phải thực hiện một công việc được gọi là bẫy lỗi (trap errors).

Trường hợp 1:
Để bẫy lỗi do hệ thống trả về, chúng ta có thể điều khiển sự kiện OnError của Form. Sự kiện này xảy ra khi có bất kỳ một lỗi nào được sản sinh trong quá trình nhập liệu trên form, nó được “lẩy” khi record hiện thời chuẩn bị được lưu vào table. Chúng ta có thể code cho thủ tục sự kiện Form_Error để bẫy những lỗi này.

Ví dụ sau đây dùng để bẫy một số lỗi cơ bản:


Private Sub Form_Error (DataErr As Integer, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue ‘ tắt thông báo của Access
Select Case DataErr
Case 3022
MsgBox “Trùng khóa chính.”
Case 3058
MsgBox “Khóa chính để trống.”
Case 3314
MsgBox “Có ít nhất một field chưa nhập theo yêu cầu bắt buộc.”
Case Else
MsgBox “Có lỗi xảy ra.” & Chr(13) & “Chỉ số lỗi: “ & DataErr & Chr(13) & _
“Nội dung lỗi: “ & Err.Description
End Select
End Sub

Trường hợp 2:
Để bẫy lỗi trong code, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc sau:

Cấu trúc 1: Bỏ qua câu lệnh sản sinh ra lỗi, tiếp tục thực hiện lệnh kế sau.
Cấu trúc này thường dùng khi những lỗi xảy ra không phải là lỗi nghiêm trọng, không ảnh hưởng đến dữ liệu và các xử lý tiếp theo.


On Error Resume Next
Lệnh 1
Lệnh 2

On Error Goto 0

Ví dụ: Khi nhấn vào nút In, sẽ cho thi hành lệnh mở report rptIN ở chế độ Preview.


Private Sub cmdIn_Click ()
DoCdm.OpenReport “rptIN”, acViewPreview
End Sub

Sẽ không có gì xảy ra khi người sử dụng nhấn nút. Nhưng nếu trong rptIN, có đặt một đoạn code sau cho sự kiện OnNoData để hiển thị thông báo “Không có dữ liệu để in.”, đồng thời không cho mở report.


Private Sub Report_NoData (Cancel As Integer)
MsgBox “Không có dữ liệu để in.”
Cancel = True
End Sub

Câu lệnh DoCdm.OpenReport “rptIN”, acViewPreview trong thủ tục cmdIn_Click sẽ gây ra một lỗi ngay. Tuy nhiên lỗi này không phải là lỗi nghiêm trọng gì, chẳng qua là không có gì để in thôi.

Do đó chúng ta sẽ thiết kế lại thủ tục cmdIn_Click như sau:


Private Sub cmdIn_Click ()
On Error Resume Next
DoCdm.OpenReport “rptIN”, acViewPreview
On Error Goto 0
End Sub

Cấu trúc 2: Chuyển hướng xử lý.
Cấu trúc này thường dùng khi có lỗi nghiêm trọng ảnh hưởng đến việc nhập liệu và xử lý.


Sub [Function] rouName (………) [As ….]
Lệnh k
Lệnh k + 1

On Error Goto Nhãn_2
Lệnh 1
Lệnh 2

[Nhãn_3:]
Lệnh n – 2
Lệnh n – 1
Lệnh n
Nhãn_1:
Exit Sub ‘hoặc Exit Function tùy theo đây là thủ tục hay hàm
Nhãn_2:
‘ Kiểm tra xem lỗi gì xảy ra bằng Err.Number và Err.Description, sau đó thông báo
‘ cho người dùng biết.
‘ Đến đây, có thể cho chuyển hướng xử lý bắng một trong hai cách:
‘ Resume Nhãn_3: nếu muốn trước khi ngưng thủ tục hoặc hàm, phải thực hiện tiếp một số lệnh
‘Resume Nhãn_1: ngưng ngay thủ tục hoặc hàm
End Sub [hoặc Function]

Ví dụ: Trong một thủ tục, có yêu cầu thi hành một lệnh SQL để insert dữ liệu vào một từ table từ dữ liệu của table khác. Để tránh trường hợp nơi nhận có nhiều field hơn hoặc nơi nhận có ít field hơn hoặc tên field không tồn tại, chúng ta sẽ bẫy lỗi để phòng.


Private Sub Test ()
On Error Goto loi
CurrentDB.Execute “INSERT INTO tblA (fieldA, fieldB) SELECT fieldA, fieldB, fieldC FROM tblB” ‘Câu lệnh insert có số filed ở SELECT nhiều hơn số field nhận
DoCmd.OpenReport “rptInDuLieuTableA”
thoat:
Exit Sub
loi:
MsgBox “Có lỗi xảy ra khi có ý định chèn dữ liệu vào table A. Vui lòng liên hệ lập trình viên.”
Resume thoat
End Sub
____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.com/forum

Sự kiện và các thủ tục sự kiện

Event and Event procedure
Tác Giả: phatnq2002 - Web DanKeToan


CÁC KHÁI NIỆM

Sự kiện là gì?
Sự kiện (event) là một hành động xác định xảy ra trên hoặc với một đối tượng nào đó. MS Access có thể đáp lại nhiều sự kiện: nhấn chuột, thay đổi dữ liệu, mở hoặc đóng form, ... Sự kiện thường là kết quả tạo ra bởi một hành động của người sử dụng.

Thủ tục là gì?
Thủ tục (procedure) là một đơn vị code của VB. Một thủ tục bao gồm một dãy các lệnh (statement) hoặc các phương thức (method) để thực thi một hành động hoặc tính toán một giá trị.

Thủ tục sự kiện là gì?

Thủ tục sự kiện (event procedure) là một thủ tục tự động thực thi để đáp lại một sự kiện được khởi xướng từ một hành động của người dùng hoặc từ code của chương trình.
VD: Thủ tục sự kiện sau đây sẽ thực thi một lệnh mở câu thông báo chào khi form được mở ra:
Private Sub Form_Load()
MsgBox "Xin chào các bạn."
End Sub


MỘT SỐ SỰ KIỆN THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH ĐIỀU KHIỂN SỰ KIỆN

Các sự kiện xảy ra với đối tượng Form:

1. Sự kiện Open:
Sự kiện xảy ra khi form được mở, nhưng trước khi record đầu tiên được hiển thị.
(Ghi chú: ở đối tượng Report cũng có sự kiện Open, trong report sự kện Open xảy ra trước khi report được preview hoặc được in)

Từ khi gọi form cho đến khi form xuất hiện lần đầu trên màn hình, một loạt các sự kiện xảy ra, trong đó sự kiện Open là sự kiện được xảy ra đầu tiên. Các sự kiện này và thời điểm xảy ra của nó được thể hiện bằng chuỗi sau:
Open --> Load --> Resize --> Activate --> Current
Thuộc tính gắn với sự kiện Open có tên là OnOpen. (Các bạn lưu ý: với những thuộc tính bắt đầu bằng On có nghĩa là sự kiện đó đang diễn tiến,Before là trước khi sự kiện xảy ra, After là sau khi sự kiện xảy ra).
Thủ tục sự kiện gắn với sự kiện này là Form_Open. Sự kiện có một tham số có tên là Cancel kiểu Integer (thực chất nó chỉ nhận hai giá trị True và False). Tham số này các bạn có thể định lại giá trị cho nó.
Nếu định là True, sự kiện sẽ bị hoãn, nghĩa là sự kiện sẽ không hoàn tất, nhưng không xảy ra lỗi. Mặc nhiên là False.
VD: Bạn muốn rằng khi form A mở ra thì form B sẽ mở ra nếu người sử dụng đồng ý, bạn có thể code cho thủ tục sự kiện như sau:
Private Sub Form_Open(Cancel As Integer)
If MsgBox("Ban co muon form B mo ra dong th oi luon khong?", vbYesNo) = vbYes Then
DoCmd.OpenForm "form B"
Else
Cancel = True
End If
End Sub
Ghi chú: Bất kỳ một thủ tục sự kiện nào nó thông số là Cancel, thì sự kiện tương ứng đều có thể cho ngưng không cho hoàn tất. Trong trường hợp bạn sử dụng một macro hoặc một phương thức của DoCmd thì nếu hoãn một sự kiện, sẽ có một error trả về. Để tránh xuất hiện lỗi thì nế dùng macro, bạn có thể đặt trước macro đó một macro SetWarnings và gán cho thuộc tính WarningOn là No, dùng DoCmd trong code thì trước đó bạn đặt câu On Error Resume Next.
2. Sự kiện Load:
Sự kiện Load xảy ra bởi tác động của người dùng như:
- Bắt đầu một ứng dụng.
- Mở một form bằng cách nhắp vào Open trên cửa sổ Database.
- Thực thi một hành động OpenForm trong macro.
- Gọi form bằng DoCmd.OpenForm trong thủ tục.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnLoad.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Load, không có tham số.
Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể thực hiện những công việc sau:
Thiết lập các giá trị mặc định cho các control hoặc thể hiện các giá trị tính toán tùy thuộc vào dữ liệu có trên form.

VD: Trong public module bạn có một biến language. Nếu biến này là "V" thì bạn cho hiển thị các caption của các Label là tiếng Việt, "E" thì hiển thị là tiếng Anh. Biến này sẽ tùy thuộc vào việc người ta chọn trong một thủ tục nào đó trước khi form bạn được gọi vào.
Trước tiên, khi thiết kế form, ở các label, bạn đặt các từ "ính lịt" tương ứng ở property Tag của nó.
Sau đó bạn thiết kế thủ tục Form_Load như sau:
Private Sub Form_Load ()
Dim ctl As Control
For Each ctl In Detail.Controls ' or FormHeader.Controls, FormFooter.Controls
If TypeOf ctl Is Label Then
x = ctl.Caption
ctl.Caption = ctl.Tag
ctl.Tag = x
End If
Next
End Sub

3. Sự kiện Resize:
Sự kiện xảy ra khi form được gọi và bất cứ khi nào kích thước của form thay đổi.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnResize.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Resize. Thủ tục này không có tham số.

Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể:
- Di chuyển hoặc định lại kích thước của một control.
- Tính toán lại các biến.
- Reset lại các thuộc tính có liên quan đến kích thước của form.

VD: Khi có sự thay đổi kích thước của form sẽ cho hoàn tất những cập nhật màn hình còn đang treo hoặc những tính toán chưa thực hiện xong trên các control bằng phương thức Repaint.
Private Sub Form_Resize()
Me.Repaint
End Sub


4. Sự kiện Activate:
Sự kiện xảy ra khi một form (cũng đúng với report) nhận một focus (cái này không dám dịch ra tiếng việt, bởi dịch ra thì hổng ai hiểu, còn để nguyên thì ai cũng hiểu !!! :sifone:) và trở thành cửa sổ hoạt động.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnActivate.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Activate. Thủ tục không có tham số.

VD: Bây giờ bạn có thiết kế một cái toolbar chỉ dành riêng cho form A. Như vậy nếu form A được kích hoạt thì mới hiện toolbar này (ví dụ toolbar này có tên là FormA_Toolbar).
Private Sub Form_Activate()
DoCmd.ShowToolbar "FormA_Toolbar", acToolbarYes
End Sub

5. Sự kiện Current:
Sự kiện xảy ra khi một focus được di chuyển đến một record, làm cho nó trở thành record hiện hành, hoặc khi form được "làm tươi mát" (refresh) hoặc được gán lại source (requery).

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnCurrent.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Current. Thủ tục này không có tham số.

VD: Bạn có một form hiển thị một số thông tin của một table, trong đó có 3 textbox ứng với 3 field(tạm là text1, text2, text3) và một checkbox cũng ứng với một field Yes/No(check1).
Yêu cầu đặt ra là nếu check1 bằng True thì không cho thay đổi nội dung trong 3 textbox.
Private Sub Form_Current ()
text1.Locked = check1
text3.Locked = check1
text3.Locked = check1
End Sub

6. Sự kiện UnLoad:
Sự kiện Unload xảy ra khi:
- Người sử dụng nhấn nút Close trên cửa sổ Form.
- Người sử dụng gọi menu File - Close.
- Gọi một macro Close một cửa sổ có thuộc tính Form.
- Gọi một lệnh DoCmd.Close với kiểu cửa sổ là acForm.
- Đóng Windows trong khi ứng dụng Access đang chạy.

Unload là sự kiện đầu tiên của chuỗi sự kiện sau:
Unload --> DeActivate --> Close

Thuộc tính sự kiện tương ứng là OnUnload.

Thủ tục sự kiện tương ứng là Form_Unload. Thủ tục này có một thuộc tính Cancel. Như ở bài trước, bạn đã biết nếu Cancel = True thì có nghĩa gì rồi phải không?

VD: Giả sử trong Form bạn có một biến tên là danglam kiểu Boolean. Nếu biến là True thì có nghĩa bạn đang nhập liệu và đang có thay đổi dữ liệu. Bạn muốn rằng khi đóng form, nó sẽ hỏi lưu thay đổi không, nếu có thì trước khi đóng, bạn cho lưu. (Code dưới đây chỉ là dàn ý, bạn phải tùy biến để cho phù hợp với ứng dụng mà bạn thiết kế).

Private Sub Form_Unload (Cancel As Integer)
If danglam Then
If MsgBox ("Du lieu da co thay doi. Co muon luu truoc khi dong khong?", vbYesNo) = vbYes then
DoCmd.SaveRecord
Else
DoCmd.Undo
End If
End Sub
7. Sự kiện DeActivate:
Sự kiện xảy ra khi bạn rời focus ra khỏi form (hoặc report). Nó cũng xảy ra sau khi form (report) được Unload.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên OnDeactivate.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên Form_Deactivate. Không có tham số.

VD: Tiếp theo ví dụ của mục 4 phía trên (bài trước), khi chuyển focus ra khỏi form A, bạn cho ẩn tool box đi.
Private Sub Form_Deactivate()
DoCmd.ShowToolbar "FormA_Toolbar", acToolbarNo
End Sub
8. Sự kiện Close:
Sự kiện xảy ra khi form đã thực sự được đóng lại nhưng chưa rời hỏi màn hình. Về cơ bản xem như nó đã được đóng lại, nhưng nếu bạn có "lưu luyến" gì với người dùng, bạn có thể gửi một thông điệp gì đó ở đây đại loại như ... xem ví dụ bên dưới.

Tên thuộc tính sự kiện tương ứng là OnClose.

Tên thủ tục sự kiện là Form_Close. Không có tham số.

VD: Gửi một thông điệp "lưu luyến"
Private Sub Form_Close ()
MsgBox "See you soon."
End Sub
9. Sự kiện BeforeInsert:
Sự kiện này xảy ra khi người sử dụng gõ vào ký tự đầu tiên trong record mới, nhưng trước khi record ấy thực sự được tạo.

Sự kiện này bắt đầu một dãy sự kiện sau đây:
BeforeInsert --> BeforeUpdate --> AfterUpdate --> AfterInsert

Thuộc tính sự kiện có tên là BeforeInsert.

Thủ tục sự kiện có tên là Form_BeforeInsert. Có một tham số quen thuộc là Cancel.

VD: Giả sử bạn là người rất cẩn thận. Bạn muốn rằng khi một người sử dụng gõ một ký tự bất kỳ vào record mới, bạn sẽ lưu ý họ liền, sợ rằng họ vô tình nhấn phím mà thôi. Bạn có thể code nhẹ nhàng như sau:

Private Sub Form_BeforeInsert(Cancel As Integer)
If MsgBox("Them record moi ha ban?", vbOKCancel) = vbCancel Then
MsgBox "Lan sau nho can than khi su dung ban phim nghen !!!"
Cancel = True
End If
End Sub

10. Sự kiện BeforeUpdate:
Sự kiện xảy ra khi có một sự thay đổi dữ liệu trong một control thuộc form hoặc khi record được cập nhật (update).
Đúng ra đây đang liệt kê các sự kiện của Form, nhưng sự kiện này cũng ảnh hưởng đến một control, vậy có nên nói luôn ở đây không ta? Thôi chơi luôn há?

Đối với form, sự kiện này sẽ xảy ra khi bạn dời focus từ record hiện hành sang một record khác nhưng chưa dời thật sự, hoặc bạn đã gọi lệnh Save Record trong menu Records, hoặc bạn gọi macro SaveRecord hoặc bạn dùng lệnh DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord.
Đối với control, sự kiện này sẽ xảy ra khi bạn dời focus từ control đó sang một control khác mà ở control hiện hành bạn có thay đổi dữ liệu.
Sự kiện BeforeUpdate của form xảy ra sau sự kiện BeforeUpdate của control. Bạn nên chú ý điều này để việc điều khiển bằng thủ tục sự kiện cho phù hợp.

Thuộc tính sự kiện có tên là BeforeUpdate.

Thủ tục sự kiện có tên là:
Form_BeforeUpdate đối với form
controlname_BeforeUpdate đối với một control

Cả hai đều có tham số quen thuộc Cancel. Với form, khi Cancel = True, nó sẽ không cho bạn rời khỏi record đó, trừ khi bạn nhấn ESC để hủy thay đổi (hoặc một macro hay lệnh tương ứng) hay nhập liệu cho chính xác với yêu cầu.
Đối với control, khi Cancel = True, nó sẽ không cho bạn rời khỏi control đó trừ khi bạn cũng nhấn ESC để hủy bỏ thay đổi (hoặc nhập dữ liệu phù hợp).

VD: Giả sử bạn nhập dữ liệu điểm thi 3 môn học A, B, C cho các thí sinh. Trong đó nếu khối của thí sinh là 1 thì môn A nhân hệ số 3, khối của thí sinh là 2 thì môn B nhân hệ số 3, khối của thí sinh là 3 thì môn C nhân hệ số 3.
Điểm trung bình là tổng điểm 3 môn sau khi đã nhân với hệ số chia cho 5. Các điểm chỉ được từ 0 đến 10. Điểm trung bình sẽ tính ngay sau khi 3 môn được nhập. Điểm từng môn sẽ kiểm sau khi nhập xong điểm môn đó.
Giả sử các control của bạn là: mahs, hotenhs, khoi, monA, monB, monC, dtb
Bây giờ bạn sẽ "chế" 2 cái thủ tục BeforeUpdate cho form và cho các control điểm như sau:

Làm một cái cho điểm môn A, điểm môn B và môn C tương tự:
Private Sub monA_BeforeUpdate (Cancel As Integer)
If monA < 0 Or monA > 10 Then
MsgBox "Diem mon chi tu 0 den 10 thoi."
Cancel = True
End If
End Sub

Làm cho form:
Private Sub Form_BeforeUpdate (Cancel As Integer)
dim diem as double ' Lay theo kieu chuan, dung Single cung duoc tuy ban
diem = IIf(khoi = 1, monA*3, IIf(khoi = 2, monB*3, monC*3))/5
dtb=diem
End Sub
11. Sự kiện AfterUpdate:
Sự kiện xảy ra sau khi dữ liệu trong control đã có thay đổi, hoặc khi record đã được cập nhật vào table.
Nó xảy ra sau sự kiện BeforeUpdate.
Trong một record, dữ liệu có thay đổi trong mỗi control sẽ được cập nhật khi rời focus khỏi control đó bằng ENTER hoặc TAB.
Còn nếu khi focus rời khỏi record hoặc người sử dụng gọi menu Records - Save Record, hay dùng lệnh DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord trong code.
Lưu ý: sự kiện này không xảy ra khi có sự thay đổi giá trị trong các control tính toán hoặc control Unbound.
Từ sự kiện này, bạn có thể điều khiển nó để thực hiện một vài tác vụ tương tự như sau:
- Cho mở ra một form khác
- Di chuyển sang một control khác với control default (control mặc định khi bạn nhấn ENTER, TAB sẽ chuyển focus đến nó).
...
Thuộc tính sự kiện có tên là AfterUpdate.
Thủ tục sự kiện có tên:
Với control: controlname_AfterUpdate
Với form: Form_AfterUpdate.
Thủ tục này không có tham số.

12. Sự kiện AfterInsert:
Sự kiện xảy ra sau khi recordmới được thêm vào.
Thuộc tính sự kiện có tên là AfterInsert.
Thủ tục sự kiện có tên là Form_AfterInsert, không có tham số.

13. Sự kiện Current:
Như đã nói ở các bài trước, sự kiện Current là một trong chuỗi sự kiện có liên quan của form.
Sự kiện xảy ra khi focus di chuyển đến một record, biến record đó trở thành record hiện hành, hoặc khi form được làm tươi nội dung - refresh hoặc làm tươi dữ liệu - requery.
Thuộc tính sự kiện có tên là OnCurrent.
Thủ tục sự kiện có tên là Form_Current. Không có tham số.
Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể:
- Cho thay đổi thuộc tính của một hay nhiều control nào đó, ứng với giá trị của một hay nhiều control khác.
- Cho Requery lại dữ liệu trong Sub form khác.
- ...

VD: Thường trong khi thiết kế, bạn sẽ gặp tình huống sẽ thiết kế một form trong đó chứa 2 subform hoặc hơn.
Khi chuyển đến một record nào đó trên subform 1 thì dữ liệu trong subform 2 sẽ thay đổi tương ứng, và rồi cũng thay đổi dữ liệu luôn trong subform 3 nếu nó có.
Vậy chúng ta làm điều đó như thế nào?
Trước tiên các bạn cần lưu ý, dữ liệu của các subform phải có quan hệ với nhau thì mới áp dụng được cách này.
Bây giờ giả sử ta có 3 table:
KHOI (makhoi, tenkhoi)
LOP (malop, tenlop, makhoi)
HOCSINH (mahs, hoten, malop)
Quan hệ: KHOI --> LOP --> HOCSINH
Bây giờ xem như bạn đã design 3 cái form tương ứng cho từng table (frmKHOI, frmLOP, frmHOCSINH).
Bạn làm một cái form mới trắng.
Nhúng 3 cái subform:
- subform thứ nhất: Name: subKHOI, Source Object: frmKHOI
- subform thứ hai: Name: subLOP, Source Object: frmLOP, Link Child Fields: makhoi, Link Master Fields: subKHOI.Form!makhoi
- subform thứ ba: Name: subHOCSINH, Source Object: frmHOCSINH, Link Child Fields: malop, Link Master Fields: subLOP.Form!malop
Bây giờ bạn vào frmKHOI. Bạn code cho Form_Current một câu thôi: Parent.subLOP.Requery.
Vào frmLOP. Bạn code cho Form_Current: Parent.subHOCSINH.Requery.

14. Sự kiện BeforeDelConfirm:
Sự kiện này xảy ra khi có một hành động xóa một hay nhiều record được gọi, nhưng trước khi chúng thật sự bị xóa khỏi table (những record này tạm thời được giữ trên vùng nhớ đệm - buffer) và trước khi MS Access hiển thị một hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động xóa này.

Nếu bạn gỡ bỏ check box Record Changes trong nhóm Confirm của trang Edit/Find của hộp thoại Options (Tools - Options ...), sự kiện này sẽ không xảy ra và tất nhiên hộp thoại xác nhận cũng không hiển thị. Record được xóa ngay lập tức! (Đừng nên làm như thế).

Bạn có thể điều khiển sự kiện này để thay thế hộp thoại thông báo của riêng bạn trước khi người sử dụng đồng ý xóa.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên BeforeDelConfirm.
Thủ tục sự kiện tương ứng có tên Form_BeforeDelConfirm. Thù tục này có hai tham số.
Tham số Cancel quá quen thuộc và
Tham số Response: xác định xem điều gì sẽ thực hiện khi sự kiện xảy ra.
- Nếu Response = acDataErrDisplay (mặc định), sau khi thủ tục sự kiện thi hành xong, Access cho hiện hộp thoại xác nhận xóa của chính nó.
- Nếu Response = acDataErrContinue, Access sẽ bỏ qua hộp thoại xác nhận.

VD: Bạn muốn cho người sử dụng thấy hộp thoại riêng của bạn khi xóa, bạn có thể code cho thủ tuc sự kiện như sau:
Private Sub Form_BeforeDelConfirm(Cancel As Integer, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue
If MsgBox("Xóa record đã chọn chứ?", vbOKCancel) = vbCancel Then
Cancel = True
End If
End Sub
15. Sự kiện AfterDelConfirm:
Sự kiện xảy ra sau khi hộp thoại xác nhận xóa đã hiển thị và nhận thông tin phản hồi từ người sử dụng. Nếu sự kiện BeforeDelConfirm có bị hủy thì sự kiện này vẫn xảy ra. Nó cho biết tình trạng của việc xóa xảy ra thế nào.

Thuộc tính sự kiện có tên: AfterDelConfirm.
Thủ tục sự kiện có tên: Form_AfterDelContfirm. Thủ tục có một tham số Status để nhận tình trạng hiện thời của thao tác xóa.
- Nếu Status = acDeleteOK thì việc xóa xảy ra bình thường.
- Nếu Status = acDeleteCancel thì việc xóa được lập trình viên tự động cho hoãn.
- Nếu Status = acDeleteUserCancel thì việc xóa là do người dùng thực hiện.

VD:
Private Sub Form_AfterDelConfirm(Status As Integer)
Select Case Status
Case acDeleteOK
MsgBox "Xóa bình thường."
Case acDeleteCancel
MsgBox "Bị hủy do lập trình viên."
Case acDeleteUserCancel
MsgBox "Bạn đã hủy lệnh xóa."
End Select
End Sub

16. Sự kiện Delete:
Với sự kiện Delete, việc xóa xem như "trọn bộ".
Sự kiện xảy ra khi người sử dụng đặt một hành động xóa record, nhưng trước khi record thực sự được xóa.

Sự kiện Delete xảy ra cho từng record. Do vậy nếu bạn chọn nhiều record để xóa cùng lúc, sự kiện Delete sẽ xảy ra bấy nhiêu lần.
Thông thường khi điều khiển hành động xóa, người ta ít thực hiện trên sự kiện này.

Thuộc tính sự kiện có tên OnDelete.
Thủ tục sự kiện có tên: Form_Delete. Có một tham số quen thuộc là Cancel.

Với form, còn nhiều sự kiện nữa, tuy nhiên những sự kiện kể trên là thông dụng và thường được điều khiển "bẫy bắt" nhiều nhất.
Nếu bạn nào chịu khó, bạn đó có thể mở Help của thằng Access ra luyện công. Bảo đảm không lên không ăn tiền.
Lần tới tôi sẽ post tiếp các sự kiện có liên quan đến report, ít thôi nhưng đôi khi cũng hữu dụng.


17/Các sự kiện phím:
Thông thường thì mỗi control sẽ tiếp nhận 3 trạng thái phím khi nó được focus. KeyDown, KeyUp và KeyPress.
KeyDown xảy ra khi người dùng nhấn một phím trong khi control đang focus. Nó cũng xảy ra khi bạn dùng hành động SendKeys (trong macro) hay lệnh SendKeys trong code.
KeyPress cũng vậy, nhưng có một chút khác biệt: nó xảy ra khi nhấn và nhả phím trong khi control đang focus. Và trong khi với KeyDown, bạn có thể kiểm tra được là nếu người dùng nhấn tổ hợp phím thì phím kết hợp sẽ là gì: CTRL, ALT, SHIFT một cách riêng biệt. Trong khi KeyPress thì không.
KeyUp là sự kiện xảy ra khi người dùng nhả phím ra. Nó giống như KeyDown, nghĩa là có thể kiểm tra được là nếu người dùng nhấn tổ hợp phím thì phím kết hợp sẽ là gì: CTRL, ALT, SHIFT một cách riêng biệt.
Tùy theo tình hình cụ thể, các bạn có thể điều khiển sự kiện phím thích hợp.

Với sự kiện KeyDown, bạn có thuộc tính sự kiện OnKeyDown.
Thủ tục sự kiện tương ứng là control_KeyDown. Thủ tục này có 2 tham số:
KeyCode: tiếp nhận mã phím mà người sử dụng nhấn (không tính các phím kết hợp). Bạn có thể dùng các hằng định sẵn để xác định phím mà người dùng nhấn (vbKeyA - phím A, vbkeyReturn - phím Enter, ...). Các bạn chịu khó mở cửa sổ Object Browser (lúc đang ở cửa sổ VB Editor) xem lib VBA, mục KeyCode constants để biết nhiều hơn.
Nếu bạn ngăn không tiếp nhận sự kiện nhấn phím, bạn gán tham số này bằng 0.
Shift: xác định xem phím kết hợp nào được nhấn cùng.
Nhấn SHIFT: acShiftMask
Nhấn CTRL: acCtrlMask
Nhấn ALT: acAltMask

Một ví dụ để điều khiển sự kiện KeyDown:
VD: Kiểm tra xem, có nhấn phím CTRL xuống không, nếu không thì thoát thủ tục. Nếu có thì coi có nhấn phím F3 không. Nếu có thì cho hiển thị một cái form gì đó.


Private Sub mahocsinh_KeyCode(KeyCode As Integer, Shift As Integer)
If (Shift And acCtrlMask) > 0 Then
If KeyCode = vbKeyF3 Then
DoCmd.OpenForm "frmLylichHocsinh", acNormal
End If
End If
End Sub

VD2: Còn đây là ví dụ để bắt sự kiện KeyPress nghen. Thông thường thì nếu bạn dùng Format cho text box với ký tự > thì nội dung trong text box hiển thị dạng chữ hoa hết sau khi bạn rời focus khỏi text box, nhưng thực tế thì nội dung trong textbox vẫnlà chữ thường. bây giờ bạn muốn đổi sang Hoa thật sự thì bạn sẽ nhờ đến KeyPress. Chú ý: bạn cẩn thận khi dùng font Unicode.


Private Sub hoten_KeyPress(KeyAscii As Integer)
Dim strCharacter As String
strCharacter = Chr(KeyAscii)
KeyAscii = Asc(UCase(strCharacter))
End Sub

18. Sự kiện Not In List:
Sự kiện này dành riêng cho control Combo Box. Sự kiện xảy ra khi người sử dụng nhập vào ô text của combo box với nội dung không khớp với dữ liệu có sẵn trong danh sách nguồn của combo box và thuộc tính Limit to List của combo box được định là Yes.

Các bạn có thể điều khiển sự kiện này để thông báo cho người sử dụng nội dung mà người đó nhập vào không đúng với quy định hay thậm chí bạn có thể cho "tự động" hay "bán tự động" add thêm dữ liệu vào bảng dữ liệu nguồn (Row Source) của combo box.

Thuộc tính sự kiện có tên là OnNotInList.
Thủ tục sự kiện có tên là comboboxname_NotInList. Thủ tục có hai tham số:
NewData: tham số lưu trữ giá trị của nội dung được nhập mới mà không khớp với danh sách hiện có của combo box.
Response: tham số chỉ định cách thức "hồi đáp" lại sự kiện này.
Có 3 "vé":
Response = acDataErrDisplay (cái này mặc định): Khi xảy ra sự kiện, Access sẽ mở ra hộp thông báo của chính nó. (Cái này thường ít ai muốn, vì nó chơi tiếng tây trong khi chương trình lại toàn là tiếng ta !!!).
Response = acDataErrContinue: Nếu định như thế này thì Access sẽ không cho hiện hộp thông báo của nó nữa. Bạn có thể chêm vào thông báo của mình.
Response = acDataErrAdded: Bạn có thể thêm vào danh sách hiện có của combo box nội dung không khớp đó như là dữ liệu thêm mới. Access sẽ chấp nhận nó và cho qua, không thông báo lỗi.

VD1: Thông báo lỗi khi dữ liệu nhập vào không khớp

Private Sub combo_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Xin vui long chon trong danh sach hien co.", vbExclamation, "Thong Bao"
End Sub
VD2: Thêm vào danh sách của combo box trong trường hợp Row Source Type của combo box là Value List.

Private Sub dvt_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrAdded
dvt.RowSource = dvt.RowSource & ";" & NewData
End Sub
VD3: Giả sử bạn có table tblDVT chứa các đơn vị tính, và chỉ có một field là dvt (thể có nhiều hơn, nhưng field dvt là field chính). Trong một form, bạn tạo một combo box có Row Source là tblDVT. Bây giờ khi người sử dụng nhập thêm một đơn vị tính mới, lập tức nó sẽ được add ngay vào table. Cái vụ này sướng à.

Private Sub dvt_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrAdded
CurrentDB.Execute "INSERT INTO tblDVT(dvt) VALUES('" & NewData & "')"
End Sub


____________________________________________________________________________________
Thảo luận thêm: http://thuthuataccess.co.cc/forum